Những điều cần biết thông số báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Category: Uncategorized 7 0

những điều cần biết về quản lý số liệu (báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

I/. Quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):
1. Số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) gồm:

a) Kết quả quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ), kết quả quan trắc môi trường liên tục của chương trình quan trắc môi trường quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Báo cáo kết quả quan trắc môi trường, bao gồm: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo đợt và Con số tổng hợp năm (đối sở hữu quan trắc định kỳ); Báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo tháng, quý và năm (đối sở hữu quan trắc liên tục). các Thống kê kết quả quan trắc phải bao gồm kết quả thực hiện QA/QC trong quan trắc môi trường.
 

 

hai. Chương trình quan trắc môi trường:

c) Chương trình quan trắc môi trường quốc gia gồm chương trình quan trắc môi trường lưu vực sông và hồ liên tỉnh; vùng kinh tế trọng điểm; môi trường xuyên biên cương và môi trường tại những vùng sở hữu tính đặc thù;
d) Chương trình quan trắc môi trường cấp tỉnh gồm những chương trình quan trắc thành phần môi trường trên địa bàn;
e) Chương trình quan trắc môi trường của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu khoa học cao, cụm công nghiệp, làng nghề và cơ sở vật chất phân phối, kinh doanh, dịch vụ gồm quan trắc chất phát thải và quan trắc những thành phần môi trường theo quy định của luật pháp.

II/. điều hành số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

một. Tổng cục Môi trường giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý số liệu quan trắc môi trường quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 127 Luật bảo kê môi trường năm 2014.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giấc quản lý số liệu quan trắc môi trường của địa phương theo quy định tại Khoản 2 Điều 127 Luật bảo vệ môi trường năm 2014.
3. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu khoa học cao, cụm công nghiệp, cơ sở phân phối, kinh doanh, dịch vụ quản lý số liệu quan trắc môi trường theo quy định tại Khoản 3 Điều 127 Luật bảo kê môi trường năm 2014.

III/. Chế độ số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):
1. những đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức thuộc mạng lưới quan trắc môi trường đất nước được giao kinh phí trong khoảng nguồn ngân sách nhà nước thực hành những chương trình quan trắc môi trường đất nước mang nghĩa vụ gửi Tổng cục Môi trường số liệu quan trắc môi trường thi hữu can dự quy định tại Khoản một Điều 19 Thông tư này để tổng hợp, Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
hai. Sở Tài nguyên và Môi trường Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường số liệu quan trắc môi trường quy định tại Khoản một Điều 19 Thông tư này.
3. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu cơ sở vật chất kỹ thuật của khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu khoa học cao thực hiện chế độ Báo cáo theo quy định về kiểm soát an ninh môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu khoa học cao.
4. hạ tầng phân phối, kinh doanh, nhà sản xuất không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều này thực hiện Con số cho cơ quan giám định, thông qua Báo cáo giám định tác động môi trường, xác nhận kế hoạch kiểm soát an ninh môi trường.
5. các cơ quan, doanh nghiệp, doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này với trách nhiệm kiểm soát, bảo đảm chất lượng, tính chuẩn xác và độ tin cậy của số liệu quan trắc môi trường.
6. Việc Con số số liệu quan trắc môi trường quy định tại Khoản 1, Khoản hai, Khoản 4 Điều này thực hành theo hình thức, tần suất quy định tại Điều 22, Điều 23 Thông tư này.

IV. Hình thức Con số số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):
1. Hình thức số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

a) Định dạng số liệu quan trắc môi trường: số liệu quy định tại Khoản một Điều 19 Thông tư này được lưu trong tệp (file) máy tính định dạng word (.doc hoặc .docx) đối mang Thống kê quan trắc môi trường; dạng file excel (.xls hoặc .xlsx) đối có kết quả quan trắc định kỳ; file text đối sở hữu kết quả quan trắc tự động, liên tục; được in trên giấy (trừ kết quả quan trắc tự động, liên tục);
b) loại Thống kê kết quả quan trắc định kỳ đợt, năm thực hiện theo quy định tại Biểu A1, Biểu A2, loại Con số kết quả quan trắc ko khí tự động, liên tục thực hành theo quy định tại Biểu A3, Biểu A4, loại Báo cáo kết quả quan trắc nước tự động, liên tiếp thực hành theo quy định tại Biểu A5, Biểu A6 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Kết quả quan trắc định kỳ được lưu dạng tệp (file) excel (.xls hoặc .xlsx), định dạng chuẩn Unicode; kết quả quan trắc tự động, liên tiếp (bao gồm kết quả quan trắc và kết quả hiệu chuẩn) được lưu dạng tệp text, định dạng chuẩn ASCII (tiếng Việt ko dấu).

2. Gửi, tiếp nhận số liệu quan trắc môi trường:

d) các Thống kê và kết quả quan trắc được đóng thành quyển, với chữ ký, đóng dấu của cơ quan Thống kê, gửi 01 bản tới cơ quan hấp thụ quy định tại Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều 21 Thông tư này. các tệp Thống kê được gửi qua thư điện tử hoặc Cổng thông báo điện tử của cơ quan tiếp nhận;
e) Cơ quan tiếp thụ Thống kê công nhận bằng văn bản về việc nhận Con số cho các doanh nghiệp thực hành Báo cáo. Văn bản xác nhận là căn cứ xác định việc hoàn thành nhiệm vụ quan trắc môi trường.

V/. Tần suất Báo cáo số liệu quan trắc môi trường( lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

một. Đối với những công ty thực hiện chương trình quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) quốc gia, tần suất Báo cáo như sau:

a) Gửi kết quả và Báo cáo quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) chậm nhất sau 30 ngày diễn ra từ ngày kết thúc đợt quan trắc;
b) Gửi kết quả và Báo cáo quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) theo tháng, quý trước ngày 15 của tháng tiếp theo;
c) Gửi Báo cáo tổng hợp năm về kết quả quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) và kết quả quan trắc liên tiếp, tự động trước ngày 15 tháng 3 của năm sau.
d) Truyền liên tiếp theo thời gian thực kết quả quan trắc tự động, liên tục.

2. Đối sở hữu Sở Tài nguyên và Môi trường, tần suất Con số như sau:

a) Gửi Con số tổng hợp năm về kết quả quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) và kết quả quan trắc liên tiếp, tự động trước ngày 31 tháng 3 của năm sau;
b) Truyền trực tuyến liên tục (24/24 giờ) kết quả quan trắc tự động, liên tiếp về Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả quan trắc truyền về Bộ Tài nguyên và Môi trường bảo đảm nhu cầu cung ứng, dùng thông tin và đạt tối thiểu 80% tổng số kết quả quan trắc dự kiến của chương trình quan trắc.

3. Đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kỹ thuật cao, cụm công nghiệp, làng nghề, hạ tầng cung ứng buôn bán, dịch vụ:

a) Số liệu quan trắc môi trường của những khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Báo cáo theo quy định về bảo kê môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu khoa học cao;

b) cơ sở vật chất phân phối, buôn bán, dịch vụ quy định tại Khoản 4 Điều 21 Thông tư này gửi Con số kết quả quan trắc định kỳ chậm nhất sau 30 ngày diễn ra từ ngày kết thúc đợt quan trắc; đối sở hữu những cơ sở cung cấp, kinh doanh, dịch vụ theo quy định tại Khoản 3 Điều 39 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu thực hành truyền liên tục kết quả quan trắc tự động, liên tục theo thời gian thực về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

 

 

 

 

 

 

Điều 24. Lưu trữ, ban bố số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ).

1. Cơ quan được giao quản lý số liệu quan trắc môi trường quy định tại Điều 20 Thông tư này với bổn phận lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Tổng cục Môi trường xây dựng, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường hạ tầng dữ liệu về quan trắc môi trường quốc gia; chỉ dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng hạ tầng dữ liệu về quan trắc môi trường địa phương.
3. Định kỳ hàng năm, Tổng cục Môi trường cập nhật, ban bố danh mục số liệu quan trắc môi trường quốc gia trên Cổng thông báo điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường.
4. Định kỳ hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường cập nhật, công bố danh mục số liệu quan trắc môi trường của địa phương trên Cổng thông báo điện tử của Ủy ban dân chúng. kháccấp thức giấc, Sở Tàì nguyên và Môi trường.

 

Related Articles

Add Comment